NÊN GIA HẠN GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG TRƯỚC MẤY NGÀY?

Anh up FB TSL 8

Giấy phép lao động sắp hết hạn trong bao lâu thì được gia hạn? Có được sử dụng người lao động nước ngoài khi giấy phép lao động hết thời hạn không? Hồ sơ và thủ tục gia hạn giấy phép lao động như thế nào? Cùng TSL LAW theo dõi những thông tin về gia hạn giấy phép lao động qua bài viết “NÊN GIA HẠN GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG TRƯỚC MẤY NGÀY?” dưới đây để giải đáp những thắc mắc trên.
1. Giấy phép lao động sắp hết hạn trong bao lâu thì gia hạn?
Căn cứ theo Điều 16 Nghị định 152/2020/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 16. Điều kiện được gia hạn giấy phép lao động
1. Giấy phép lao động đã được cấp còn thời hạn ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày.
2. Được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài quy định tại Điều 4 hoặc Điều 5 Nghị định này.
3. Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động theo nội dung giấy phép lao động đã được cấp.

Như vậy theo quy định trên, để được gia hạn giấy phép lao động thì giấy phép lao động hiện tại của người lao động nước ngoài phải còn ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày trước khi hết hạn.

2. Có được sử dụng người lao động nước ngoài khi giấy phép lao động hết thời hạn không?
Khi giấy phép lao động hết hạn cũng đồng nghĩa với việc giấy phép lao động hết hiệu lực và hợp đồng lao động của các bên sẽ bị chấm dứt. Khi này người sử dụng lao động cần làm thủ tục để gia hạn giấy phép lao động nếu không sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Căn cứ theo Điều 153 Bộ luật Lao động 2019 quy định về trách nhiệm của người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài như sau:
Điều 153. Trách nhiệm của người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài
1. Người lao động nước ngoài phải xuất trình giấy phép lao động khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động sẽ bị buộc xuất cảnh hoặc trục xuất theo quy định của pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
3. Người sử dụng lao động sử dụng người lao động nước ngoài làm việc cho mình mà không có giấy phép lao động thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Như vậy Khi giấy phép lao động của người lao động nước ngoài hết hạn nhưng họ vẫn tiếp tục sử dụng giấy phép này, đây được coi là một vi phạm pháp luật và sẽ chịu mức phạt theo quy định của pháp luật Việt Nam.3. Thời hạn của giấy phép lao động cho người nước ngoài là bao nhiêu lâu?
Theo quy định, giấy phép lao động có thời hạn tối đa là 2 năm. Doanh nghiệp có thể gia hạn giấy phép lao động một lần với thời gian tương đương, nhưng không quá 2 năm, để phù hợp với nhu cầu sử dụng lao động của tổ chức.
Thời hạn của giấy phép lao động là một vấn đề quan trọng mà người nước ngoài quan tâm khi làm việc tại Việt Nam. Để gia hạn giấy phép lao động, người lao động cần tuân thủ các điều kiện theo Điều 16 Nghị định 152/2020/NĐ-CP, bao gồm:
Giấy phép lao động hiện tại còn hiệu lực ít nhất 5 ngày và không quá 45 ngày.
Nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Có giấy tờ chứng minh người lao động tiếp tục làm việc theo nội dung giấy phép lao động đã được cấp.

4. Hồ sơ gia hạn giấy phép lao động hết hạn cho người nước ngoài tại Việt Nam
Theo quy định tại Điều 17 của Nghị định số 152/2020/NĐ-CP (được sửa đổi tại Nghị định số 70/2023/NĐ-CP), hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép lao động của người nước ngoài bao gồm các điều sau đây:
– Văn bản đề nghị gia hạn giấy phép lao động của người sử dụng lao động đó, theo Mẫu số 11/PLI trong Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP.
– Hai ảnh màu (kích thước 4cm x 6cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), chụp trong vòng không quá 06 tháng tính từ ngày nộp hồ sơ.
– Bản sao của giấy phép lao động hiện hạn.
– Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài, trừ các trường hợp không cần xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.
– Bản sao có chứng thực của hộ chiếu hoặc bản sao của hộ chiếu kèm xác nhận của người sử dụng lao động, có giá trị theo quy định của pháp luật.
– Giấy xác nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe theo quy định tại khoản 2 của Điều 9 trong Nghị định số 152/2020/NĐ-CP.
– Một trong các giấy tờ quy định tại khoản 8 của Điều 9 trong Nghị định số 152/2020/NĐ-CP, để chứng minh người lao động nước ngoài tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động theo nội dung của giấy phép lao động đã được cấp, trừ khi người lao động nước ngoài làm việc theo quy định tại điểm a của khoản 1 trong Điều 2 của Nghị định số 152/2020/NĐ-CP.
– Bản gốc hoặc bản sao có chứng thực của các giấy tờ quy định tại các khoản 3, 4, 6 và 7 của Điều 17 trong Nghị định số 152/2020/NĐ-CP. Nếu các giấy tờ này là của nước ngoài, chúng phải được hợp pháp hóa bởi lãnh sự và phải được dịch sang tiếng Việt, trừ khi được miễn hợp pháp hóa bởi lãnh sự theo các điều ước quốc tế mà cả Việt Nam và quốc gia đó là thành viên, hoặc theo nguyên tắc có đi có lại, hoặc theo quy định của pháp luật.
Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề liên quan đến gia hạn giấy phép lao động, hãy liên hệ với chúng tôi nếu bạn có thắc mắc hay khó khăn trong việc tiến hành gia hạn giấy phép lao động.

CÔNG TY TNHH LUẬT TSL VIỆT NAM

Để được tư vấn trực tiếp vui lòng liên hệ Hotline: 0347.430.383

Văn phòng giao dịch: Số 3 ngõ 124 Hoàng Ngân, Trung Hòa, cầu Giấy, Thành phố Hà Nội

HotlineChat ZaloChat Facebook